Dạ thầy cô ơi bài thi này cũng bị lỗi ạ, tất cả đáp án đều hiển thị không đúng ạ :<
em chọn đáp án nào cũng không hiện ra câu trả lời đúng hết ạ
Đã sửa.
Cám ơn bạn.
Cho em hỏi tại sao Chỉ tiêu 13.3: Cải thiện giáo dục, nâng cao nhận thức và năng lực con người cũng như năng lực thể chế về giảm thiểu biến đổi khí hậu, thích ứng, giảm thiểu tác động và cảnh báo sớm. (Improve education, awareness-raising and human and institutional capacity on climate change mitigation, adaptation, impact reduction and early warning) lại là 3CS mà không phải 3MC ạ
Chào Hân,
M ký hiệu cho Market trong mô hình Tam giác xã hội, bao gồm tất cả các tổ chức vì mục tiêu lợi nhuận (các doanh nghiệp). Các doanh nghiệp thường là theo đuổi mục tiêu lợi nhuận thông qua việc cung cấp các hàng hóa và dịch vụ, đồng thời cũng tạo ra vô số các vấn đề xã hội và môi trường. Các doanh nghiệp sẽ không đầu tư tiền của và nhân lực cho việc “cải thiện giáo dục, nâng cao nhận thức và năng lực con người cũng như năng lực thể chế về giảm thiểu biến đổi khí hậu, thích ứng, giảm thiểu tác động và cảnh báo sớm”. Một số doanh nghiệp lớn có thể đóng góp tiền cho các tổ chức xã hội dân sự (CSOs) [ký hiệu C trong mô hình Tam giác xã hội] để làm điều này (nhưng CSOs phải viết đề xuất xin tài trợ). Vấn đề giáo dục, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu là một trong những công việc chính của các CSOs. Có thể ví dụ như sau:
1. CSOs giúp nâng cao nhận thức cộng đồng
– CSOs thực hiện các chiến dịch giáo dục để phổ biến kiến thức về biến đổi khí hậu, các tác động của nó và các biện pháp ứng phó. Điều này đặc biệt cần thiết ở các khu vực trường học (nơi có sự lan tỏa mạnh), khu vực nông thôn (nơi nhận thức của cộng đồng còn hạn chế).
– Ví dụ:
+ Tổ chức 350.org tổ chức các sự kiện cộng đồng và chiến dịch truyền thông để giáo dục người dân về nguyên nhân của biến đổi khí hậu và vai trò của năng lượng tái tạo.
+ Live & Learn Vietnam (thehexanh.net) thực hiện các dự án truyền thông nâng cao nhận thức tại trường học, nhấn mạnh tầm quan trọng của giảm thiểu rác thải và bảo vệ môi trường.
2. CSOs giúp cải thiện giáo dục về biến đổi khí hậu
– CSOs phát triển các tài liệu giáo dục và tổ chức các khóa học tập huấn cho giáo viên, học sinh, và các nhóm cộng đồng để tích hợp nội dung biến đổi khí hậu vào chương trình học tập.
– Ví dụ:
+ GreenID Vietnam (http://en.greenidvietnam.org.vn/) tổ chức các chương trình giáo dục cộng đồng về tiết kiệm năng lượng và thích ứng với biến đổi khí hậu, bao gồm việc lồng ghép giáo dục về năng lượng sạch vào các trường học địa phương.
+ EfD Việt Nam (tại UEH) thực hiện nhiều nghiên cứu về biến đổi khí hậu và hỗ trợ nhóm soạn thảo bài giảng và tài liệu học phần PTBV mà các bạn đang học.
3. CSOs giúp xây dựng năng lực cho cộng đồng và các tổ chức địa phương
– CSOs hỗ trợ đào tạo và cung cấp công cụ để cộng đồng và các tổ chức địa phương có thể tự lập kế hoạch và triển khai các giải pháp giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu.
– Ví dụ:
+ Oxfam tại Việt Nam hỗ trợ các cộng đồng dễ bị tổn thương ở đồng bằng sông Cửu Long xây dựng các mô hình sinh kế bền vững, chẳng hạn như nuôi trồng thủy sản thích nghi với biến đổi khí hậu.
+ EfD Việt Nam (tại UEH) thực hiện nhiều nhiều khóa tập huấn cho cán bộ nhà nước ở các tỉnh thành phía Nam, nông dân về biến đổi khí hậu.
4. CSOs giúp triển khai các hệ thống cảnh báo sớm
– CSOs đóng vai trò như trung gian kết nối giữa các cơ quan nhà nước và cộng đồng trong việc triển khai các hệ thống cảnh báo sớm và giảm thiểu rủi ro thiên tai.
– Ví dụ:
+ Red Cross/Red Crescent Societies triển khai hệ thống cảnh báo sớm tại các vùng dễ bị thiên tai, cung cấp thông tin nhanh chóng và hiệu quả đến cộng đồng dân cư.
5. CSOs thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào hoạch định chính sách
– CSOs là cầu nối đưa tiếng nói của cộng đồng vào các cuộc thảo luận chính sách về biến đổi khí hậu, đảm bảo rằng các giải pháp được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế.
– Ví dụ:
+ Climate Action Network (https://climatenetwork.org/) kết nối các cộng đồng địa phương với các nhà hoạch định chính sách để thúc đẩy các chiến lược thích ứng khí hậu dựa trên dữ liệu thực địa.
+ EfD Việt Nam cũng đóng góp rất nhiều cho các chính sách môi trường Việt Nam (như Luật BVMT 2020).
… Còn rất nhiều hoạt động khác.
Bạn nghĩ xem các doanh nghiệp có thể làm được như thế không?
Chỉ tiêu 10.2: Trao quyền và thúc đẩy sự hòa nhập về mặt xã hội, kinh tế và chính trị cho tất cả mọi người, không phân biệt tuổi tác, giới tính, khuyết tật, chủng tộc, dân tộc, nguồn gốc, tôn giáo hay tình trạng kinh tế hoặc các tình trạng khác.
Dạ cho em hỏi là câu này sao không phải là 2S v ạ
Rob (2018, p.69) đạt Chỉ tiêu này ở Level 1 (gần sát Level 2), thể hiện đây là trách nhiệm của các tổ chức xã hội dân sự (CSOs). Điều này hoàn toàn đúng với các nước đang phát triển (một số quốc gia Bắc Âu thì có thể đây là nhiệm vụ của nhà nước, 1S hoặc 2S). Với các nước nghèo, đang phát triển thì vai trò của các CSOs là vô cùng quan trọng để giải quyết nhiều vấn đề xã hội. Có thể giải thích CSOs và Chỉ tiêu 10.2 như sau:
1. CSOs có vai trò cầu nối với cộng đồng yếu thế
– CSOs thường xuyên làm việc trực tiếp với các nhóm yếu thế như người khuyết tật, phụ nữ, trẻ em, dân tộc thiểu số, người nghèo, và người nhập cư. Họ hiểu rõ nhu cầu, thách thức và tiềm năng của các nhóm này.
– CSOs đóng vai trò cầu nối giữa các nhóm yếu thế và chính phủ hoặc khu vực tư nhân, giúp đảm bảo rằng tiếng nói của họ được lắng nghe trong các quá trình ra quyết định.
2. CSOs có khả năng vận động và thúc đẩy chính sách
– CSOs có năng lực vận động thay đổi chính sách nhằm đảm bảo rằng các luật lệ, chính sách và chương trình hỗ trợ sự hòa nhập đều mang tính công bằng và có tác động tích cực đến mọi nhóm trong xã hội.
– Các tổ chức này thường xuyên thực hiện nghiên cứu, báo cáo và đưa ra các khuyến nghị để giảm bất bình đẳng trong xã hội.
3. CSOs góp phần thúc đẩy bình đẳng và công bằng xã hội
– CSOs tổ chức các chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng về bình đẳng giới, sự hòa nhập, quyền trẻ em, … từ đó thay đổi thái độ xã hội đối với các nhóm bị phân biệt đối xử.
– Họ hỗ trợ pháp lý cho các nhóm yếu thế bị ảnh hưởng bởi những bất công về kinh tế – xã hội.
4. CSOs triển khai rất nhiều dự án thực tế, mang lợi ích cho các nhóm yếu thế
– CSOs (nhất là các doanh nghiệp xã hội) thường thực hiện các dự án cung cấp dịch vụ như giáo dục, chăm sóc sức khỏe, việc làm, và hỗ trợ pháp lý cho các nhóm khó tiếp cận các nguồn lực truyền thống.
– Thông qua các dự án này, họ không chỉ cung cấp hỗ trợ mà còn trao quyền cho các cá nhân để tự tạo ra sự thay đổi tích cực trong cuộc sống của họ.
…
Hãy xác định vị trí thích hợp cho Chỉ tiêu 9.4 thuộc SDG 9 theo mô hình “Tam giác xã hội” về vai trò và nhiệm vụ của các chủ thể.
Chỉ tiêu 9.4: Nâng cấp và cải tiến cơ sở hạ tầng hiện có để làm cho các ngành công nghiệp trở nên bền vững. (Upgrade and retrofit existing infrastructure to make industries sustainable).
2M
3SM
3MS
2S
Cho em hỏi tại sao đáp án câu này là 2M vậy ạ?
Rob (2018, p.68) đặt chỉ tiêu 9.4 tại vị trí 2M.
Nếu mô tả đầy đủ Chỉ tiêu 9.4 thì thấy vị trí 2M là hợp lý vì đây đúng là điều mà các doanh nghiệp ở tất cả các ngành phải thực hiện.
Target 9.4: By 2030, upgrade infrastructure and retrofit industries to make them sustainable, with increased resource-use efficiency and greater adoption of clean and environmentally sound technologies and industrial processes, with all countries taking action in accordance with their respective capabilities (Đến năm 2030, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang bị thêm các ngành công nghiệp để làm cho chúng bền vững, với hiệu quả sử dụng tài nguyên tăng lên và áp dụng nhiều hơn các công nghệ và quy trình công nghiệp sạch và thân thiện với môi trường, với tất cả các quốc gia hành động phù hợp với khả năng tương ứng của họ).
Dạ cho em hỏi là câu này: Chỉ tiêu 17.9: Khuyến khích và thúc đẩy các quan hệ đối tác hiệu quả giữa khu vực công, khu vực công tư và xã hội dân sự. (Encourage and promote effective public, public-private and civil society partnerships).: sao lại là 3S mà không phải là 4 vậy ạ vì em nghĩ rằng cả ba đều có sự hỗ trợ nhau thì mới có thể thực hiện chứ ạ.
À, bị nhầm rồi bạn. Đây là Target 17.17 chứ không phải 17.9 => Đúng là vị trí 4 trong Rob (2018, p.70). Cám ơn Nam.
Chỉ tiêu 17.9: Tăng cường hỗ trợ quốc tế để thực hiện xây dựng năng lực hiệu quả và có mục tiêu ở các nước đang phát triển để hỗ trợ các kế hoạch quốc gia thực hiện tất cả các Mục tiêu Phát triển Bền vững, bao gồm thông qua hợp tác Bắc-Nam, Nam-Nam và tam giác. => Vị trí 3S cho chỉ tiêu 17.9.
Thầy cô giải thích giúp em câu này được không ạ
Hãy xác định vị trí thích hợp cho Chỉ tiêu 11.2 thuộc SDG 11 theo mô hình “Tam giác xã hội” về vai trò và nhiệm vụ của các chủ thể.
Chỉ tiêu 11.2: Đảm bảo mọi người được tiếp cận với phương tiện giao thông chất lượng. (Ensure universal access to quality transport).
4MSC
4SCM
4MCS
4CMS
Nên sử dụng mô tả đầy đủ của chỉ tiêu này sẽ dễ phân tích hơn.
=> Chỉ tiêu 11.2: “Đến năm 2030, cung cấp khả năng tiếp cận các hệ thống giao thông an toàn, giá cả phải chăng, dễ tiếp cận và bền vững cho tất cả mọi người, cải thiện an toàn đường bộ, đặc biệt là bằng cách mở rộng giao thông công cộng, đặc biệt chú ý đến nhu cầu của những người có hoàn cảnh dễ bị tổn thương, phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật và người cao tuổi”. => Lưu ý: Ở đây không đề cập đến cơ sở hạ tầng giao thông như đường xá, đường sắt, sân bay, … vì đó là việc của SDG 9.
=> Rob (2018, p.68) đạt chỉ tiêu này ở vị trí gần trung tâm nhưng hơi lệch về 4MCS. Vậy các chủ thể có thể làm gì?
*** Doanh nghiệp
– Cung cấp dịch vụ giao thông công cộng: Phát triển và vận hành các phương tiện giao thông công cộng (theo hình thức PPP) như xe buýt, tàu điện, xe điện, hoặc các dịch vụ chia sẻ xe hơi.
– Sử dụng công nghệ để phát triển hệ thống quản lý giao thông thông minh (ITS).
*** Nhà nước
– Xây dựng các quy định, quy hoạch và tiêu chuẩn để đảm bảo hệ thống giao thông công cộng hoạt động hiệu quả, an toàn và bền vững.
– Trợ giá vé cho người nghèo, phụ nữ, sinh viên học sinh, trẻ em, và người khuyết tật.
– Đưa ra các gói vay ưu đãi hoặc ưu đãi thuế cho doanh nghiệp tham gia đầu tư phương tiện giao thông bền vững.
– Điều tiết các luồng lưu thông, giảm ùn tắc và kiểm soát ô nhiễm trong giao thông.
– Triển khai các biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông, tổ chức các chiến dịch nâng cao ý thức cộng đồng.
*** Các tổ chức xã hội dân sự (CSOs)
– Thực hiện các chiến dịch khuyến khích sử dụng giao thông công cộng và hạn chế phương tiện cá nhân.
– Vận động các chính sách bảo vệ nhóm yếu thế trong việc tiếp cận hệ thống giao thông.
– Tổ chức đối thoại giữa nhóm yếu thế (người khuyết tật, người già) với chính quyền và doanh nghiệp để đảm bảo nhu cầu của họ được đáp ứng.
– Theo dõi và phản ánh các vấn đề liên quan đến khả năng tiếp cận, an toàn, và giá cả của giao thông công cộng.
Dạ em có thắc mắc vị trí của những chỉ tiêu sau đây, em mong thầy cô có thể giúp em giải đáp ạ. Em xin cảm ơn.
Chỉ tiêu 8.3: Thúc đẩy các chính sách hỗ trợ tạo việc làm và phát triển doanh nghiệp – vị trí 4MCG
Chỉ tiêu 8.6: Thúc đẩy việc làm, giáo dục và đào tạo cho thanh niên – vị trí 3CM
Chỉ tiêu 8.10: Tiếp cận phổ cập các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm và tài chính – vị trí 3CM, 3MC
Chỉ tiêu 9.1: Phát triển cơ sở hạ tầng bền vững, kiên cường và toàn diện – vị trí 3MC
Chào Ngọc,
Theo Table 2.10 trong Rob (2018, pp.67-70): https://repub.eur.nl/pub/110689 thì:
– Chỉ tiêu 8.3: 3MC
– Chỉ tiêu 8.6: 3C
– Chỉ tiêu 8.10: 3MC
– Chỉ tiêu 9.1: 3M
Tuy nhiên, bạn có thể có lập luận khác (miễn sao hợp lý).
Ví dụ có thể cho rằng Chỉ tiêu 8.3 là 4SMC, tại sao?
1) Nhà nước (Quan trọng nhất)
– Lý do: Nhà nước có vai trò trung tâm trong việc ban hành chính sách, luật pháp và tạo môi trường thuận lợi để phát triển doanh nghiệp và tạo việc làm. Chẳng hạn như:
+ Ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp: giảm thuế, trợ cấp, hỗ trợ vốn, bảo hộ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
+ Phát triển cơ sở hạ tầng: giao thông, điện, nước, viễn thông để giúp doanh nghiệp phát triển.
+ Điều tiết thị trường lao động: quy định mức lương tối thiểu, bảo vệ quyền lợi người lao động.
+ Tạo cơ chế khuyến khích khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
=> Không có chính sách phù hợp của nhà nước, doanh nghiệp khó phát triển, việc làm cũng không được tạo ra ổn định.
2) Doanh nghiệp (Quan trọng thứ hai)
– Lý do: Doanh nghiệp là chủ thể trực tiếp tạo ra việc làm và đóng góp vào nền kinh tế.
+ Tuyển dụng lao động, mở rộng sản xuất, phát triển thị trường.
+ Đóng vai trò trung gian giữa chính sách nhà nước và thực tiễn việc làm.
+ Khuyến khích sáng tạo và khởi nghiệp, tạo động lực cho nền kinh tế phát triển.
+ Đóng thuế để nhà nước có nguồn lực tái đầu tư vào phát triển kinh tế.
=> Doanh nghiệp quan trọng trong việc thực thi chính sách, nhưng không thể tự quyết định toàn bộ môi trường kinh tế mà không có sự hỗ trợ từ nhà nước.
3) Tổ chức xã hội dân sự (Quan trọng nhưng vai trò hỗ trợ)
– Lý do: Hỗ trợ những nhóm yếu thế, thúc đẩy bình đẳng trong thị trường lao động.
+ Vận động chính sách để bảo vệ quyền lợi người lao động.
+ Đào tạo kỹ năng, hỗ trợ tìm việc làm cho người thất nghiệp, nhóm dễ bị tổn thương.
+ Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, kết nối cộng đồng với doanh nghiệp.
=> Tuy có đóng góp quan trọng, nhưng XHDS không phải là chủ thể chính tạo ra việc làm hay quyết định chính sách kinh tế.
Ví dụ khác: Chỉ tiêu 8.10 có thể là 4MSC, tại sao?
1) Doanh nghiệp (Ngân hàng, công ty tài chính, bảo hiểm) – Quan trọng nhất! Bởi vì:
– Họ là những bên trực tiếp cung cấp dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
– Đầu tư công nghệ tài chính (fintech), phát triển dịch vụ tài chính số, mở rộng mạng lưới chi nhánh.
– Thiết kế sản phẩm tài chính phù hợp cho nhóm chưa có tài khoản ngân hàng thông qua phát triển hệ thống các chi nhánh (người nghèo, nông thôn).
– Tạo các chương trình tín dụng ưu đãi, bảo hiểm vi mô để giúp tăng khả năng tiếp cận tài chính.
=> Nếu không có ngân hàng và công ty tài chính, sẽ không có dịch vụ để người dân tiếp cận!
2) Nhà nước – Quan trọng thứ hai! Bởi vì:
– Ban hành chính sách hỗ trợ tài chính toàn diện cho người dân (financial inclusion).
– Kiểm soát rủi ro tài chính, bảo vệ người tiêu dùng khỏi tín dụng đen, lừa đảo.
– Tạo môi trường pháp lý cho fintech phát triển, hỗ trợ thanh toán không dùng tiền mặt.
– Cung cấp trợ cấp và hỗ trợ tài chính cho người nghèo, hộ kinh doanh nhỏ để tiếp cận ngân hàng.
=> Nếu không có Nhà nước quản lý, thị trường tài chính có thể dẫn đến bất bình đẳng hoặc rủi ro tín dụng đen.
3) Tổ chức xã hội dân sự (XHDS) – Vai trò hỗ trợ! Bởi vì:
– Tuyên truyền, giáo dục tài chính cho nhóm yếu thế (phụ nữ, người nghèo, vùng sâu vùng xa).
– Hợp tác với ngân hàng để triển khai chương trình tài chính vi mô.
– Vận động chính sách để chính phủ và doanh nghiệp tài chính quan tâm hơn đến nhóm chưa tiếp cận ngân hàng.
=> Nhưng họ không thể trực tiếp cung cấp dịch vụ tài chính, nên vai trò vẫn nhỏ hơn ngân hàng và nhà nước.
Tóm lại: Doanh nghiệp là người cung cấp dịch vụ tài chính, Nhà nước tạo cơ chế hỗ trợ, còn XHDS chỉ đóng vai trò giám sát và hỗ trợ nhóm yếu thế.
Mong thầy/cô giải thích giúp em mấy câu này với
Chỉ tiêu 10.4: Thông qua các chính sách, đặc biệt là chính sách tài khóa, tiền lương và bảo trợ xã hội, và từng bước đạt được sự bình đẳng cao hơn.
3M
3C
3SM
3S
Chỉ tiêu 12.7: Thúc đẩy các thực hành mua sắm công bền vững, phù hợp với các chính sách và ưu tiên quốc gia.
3CS
3MC
3MS
3SM
Chỉ tiêu 14.3: Giảm thiểu và giải quyết các tác động của hiện tượng axit hóa đại dương, bao gồm thông qua việc tăng cường hợp tác khoa học ở tất cả các cấp độ.
4CMS
3S
4SCM
4MCS
Chỉ tiêu 13.3: Cải thiện giáo dục, nâng cao nhận thức và năng lực con người cũng như năng lực thể chế về giảm thiểu biến đổi khí hậu, thích ứng, giảm thiểu tác động và cảnh báo sớm.
3SM
3CM
3MC
3CS
Chỉ tiêu 13.1: Tăng cường khả năng chống chịu và năng lực thích ứng với các nguy cơ liên quan đến khí hậu và thảm họa thiên nhiên ở tất cả các quốc gia
3MC
4
3MS
3SC
Chỉ tiêu 10.5: Cải thiện quy định và giám sát các thị trường và tổ chức tài chính toàn cầu và tăng cường thực hiện các quy định đó.
2S
3C
3M
3S
Mong thầy/cô giải thích giúp em mấy câu này với ạ
Như đã trả lời ở trên, thì các vị trị này là dựa theo tài liệu của Rob (2018, pp.67-70): https://repub.eur.nl/pub/110689. Tuy nhiên, các vị trí này chỉ mang tính gợi ý, trên lớp có thể GV có thể sẽ cho SV tranh luận theo quan điểm cá nhân, đa chiều.
5. Hãy xác định vị trí thích hợp cho Chỉ tiêu 11.3 thuộc SDG 11 theo mô hình “Tam giác xã hội” về vai trò và nhiệm vụ của các chủ thể.
Chỉ tiêu 11.3: Đảm bảo đô thị hóa, quy hoạch và quản lý toàn diện và bền vững. (Ensure inclusive and sustainable urbanisation, planning and management).
4CMS
4SCM
4
4MCS
Dạ thầy cô cho e hỏi vì sao đáp án cho chỉ tiêu này là 4 được không ạ. Do cá nhân e nghĩ về đảm bảo đô thị hoá, quy hoạch và quản lí sẽ nghiêng về phía doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm chính và các tổ chức xã hội, nhà nước sẽ hỗ trợ ạ. Em cảm ơn ạ
Đáp án này là theo Rob Van Tulder (2018, trang 69). https://repub.eur.nl/pub/110689.
Cũng có thể lập luận chọn 4SMC (do vai trò của nhà nước là quan trọng nhất).
2. Hãy xác định vị trí thích hợp cho Chỉ tiêu 12.7 thuộc SDG 12 theo mô hình “Tam giác xã hội” về vai trò và nhiệm vụ của các chủ thể.
Chỉ tiêu 12.7: Thúc đẩy các thực hành mua sắm công bền vững, phù hợp với các chính sách và ưu tiên quốc gia. (Promote public procurement practices that are sustainable, in accordance with national policies and priorities).
3SM
3MC
3MS
3CS
sao này lại là 3SM ạ, theo em nghĩ động lực để mua sắm bền vững là doanh nghiệp đi đầu và hỗ trợ từ cộng đồng chứ nhà nước thì có nhiệm vụ gì ạ?
Dạ thầy cô ơi bài thi này cũng bị lỗi ạ, tất cả đáp án đều hiển thị không đúng ạ :<
em chọn đáp án nào cũng không hiện ra câu trả lời đúng hết ạ
Đã sửa.
Cám ơn bạn.
Cho em hỏi tại sao Chỉ tiêu 13.3: Cải thiện giáo dục, nâng cao nhận thức và năng lực con người cũng như năng lực thể chế về giảm thiểu biến đổi khí hậu, thích ứng, giảm thiểu tác động và cảnh báo sớm. (Improve education, awareness-raising and human and institutional capacity on climate change mitigation, adaptation, impact reduction and early warning) lại là 3CS mà không phải 3MC ạ
Chào Hân,
M ký hiệu cho Market trong mô hình Tam giác xã hội, bao gồm tất cả các tổ chức vì mục tiêu lợi nhuận (các doanh nghiệp). Các doanh nghiệp thường là theo đuổi mục tiêu lợi nhuận thông qua việc cung cấp các hàng hóa và dịch vụ, đồng thời cũng tạo ra vô số các vấn đề xã hội và môi trường. Các doanh nghiệp sẽ không đầu tư tiền của và nhân lực cho việc “cải thiện giáo dục, nâng cao nhận thức và năng lực con người cũng như năng lực thể chế về giảm thiểu biến đổi khí hậu, thích ứng, giảm thiểu tác động và cảnh báo sớm”. Một số doanh nghiệp lớn có thể đóng góp tiền cho các tổ chức xã hội dân sự (CSOs) [ký hiệu C trong mô hình Tam giác xã hội] để làm điều này (nhưng CSOs phải viết đề xuất xin tài trợ). Vấn đề giáo dục, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu là một trong những công việc chính của các CSOs. Có thể ví dụ như sau:
1. CSOs giúp nâng cao nhận thức cộng đồng
– CSOs thực hiện các chiến dịch giáo dục để phổ biến kiến thức về biến đổi khí hậu, các tác động của nó và các biện pháp ứng phó. Điều này đặc biệt cần thiết ở các khu vực trường học (nơi có sự lan tỏa mạnh), khu vực nông thôn (nơi nhận thức của cộng đồng còn hạn chế).
– Ví dụ:
+ Tổ chức 350.org tổ chức các sự kiện cộng đồng và chiến dịch truyền thông để giáo dục người dân về nguyên nhân của biến đổi khí hậu và vai trò của năng lượng tái tạo.
+ Live & Learn Vietnam (thehexanh.net) thực hiện các dự án truyền thông nâng cao nhận thức tại trường học, nhấn mạnh tầm quan trọng của giảm thiểu rác thải và bảo vệ môi trường.
2. CSOs giúp cải thiện giáo dục về biến đổi khí hậu
– CSOs phát triển các tài liệu giáo dục và tổ chức các khóa học tập huấn cho giáo viên, học sinh, và các nhóm cộng đồng để tích hợp nội dung biến đổi khí hậu vào chương trình học tập.
– Ví dụ:
+ GreenID Vietnam (http://en.greenidvietnam.org.vn/) tổ chức các chương trình giáo dục cộng đồng về tiết kiệm năng lượng và thích ứng với biến đổi khí hậu, bao gồm việc lồng ghép giáo dục về năng lượng sạch vào các trường học địa phương.
+ EfD Việt Nam (tại UEH) thực hiện nhiều nghiên cứu về biến đổi khí hậu và hỗ trợ nhóm soạn thảo bài giảng và tài liệu học phần PTBV mà các bạn đang học.
3. CSOs giúp xây dựng năng lực cho cộng đồng và các tổ chức địa phương
– CSOs hỗ trợ đào tạo và cung cấp công cụ để cộng đồng và các tổ chức địa phương có thể tự lập kế hoạch và triển khai các giải pháp giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu.
– Ví dụ:
+ Oxfam tại Việt Nam hỗ trợ các cộng đồng dễ bị tổn thương ở đồng bằng sông Cửu Long xây dựng các mô hình sinh kế bền vững, chẳng hạn như nuôi trồng thủy sản thích nghi với biến đổi khí hậu.
+ EfD Việt Nam (tại UEH) thực hiện nhiều nhiều khóa tập huấn cho cán bộ nhà nước ở các tỉnh thành phía Nam, nông dân về biến đổi khí hậu.
4. CSOs giúp triển khai các hệ thống cảnh báo sớm
– CSOs đóng vai trò như trung gian kết nối giữa các cơ quan nhà nước và cộng đồng trong việc triển khai các hệ thống cảnh báo sớm và giảm thiểu rủi ro thiên tai.
– Ví dụ:
+ Red Cross/Red Crescent Societies triển khai hệ thống cảnh báo sớm tại các vùng dễ bị thiên tai, cung cấp thông tin nhanh chóng và hiệu quả đến cộng đồng dân cư.
5. CSOs thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào hoạch định chính sách
– CSOs là cầu nối đưa tiếng nói của cộng đồng vào các cuộc thảo luận chính sách về biến đổi khí hậu, đảm bảo rằng các giải pháp được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế.
– Ví dụ:
+ Climate Action Network (https://climatenetwork.org/) kết nối các cộng đồng địa phương với các nhà hoạch định chính sách để thúc đẩy các chiến lược thích ứng khí hậu dựa trên dữ liệu thực địa.
+ EfD Việt Nam cũng đóng góp rất nhiều cho các chính sách môi trường Việt Nam (như Luật BVMT 2020).
… Còn rất nhiều hoạt động khác.
Bạn nghĩ xem các doanh nghiệp có thể làm được như thế không?
Chỉ tiêu 10.2: Trao quyền và thúc đẩy sự hòa nhập về mặt xã hội, kinh tế và chính trị cho tất cả mọi người, không phân biệt tuổi tác, giới tính, khuyết tật, chủng tộc, dân tộc, nguồn gốc, tôn giáo hay tình trạng kinh tế hoặc các tình trạng khác.
Dạ cho em hỏi là câu này sao không phải là 2S v ạ
Rob (2018, p.69) đạt Chỉ tiêu này ở Level 1 (gần sát Level 2), thể hiện đây là trách nhiệm của các tổ chức xã hội dân sự (CSOs). Điều này hoàn toàn đúng với các nước đang phát triển (một số quốc gia Bắc Âu thì có thể đây là nhiệm vụ của nhà nước, 1S hoặc 2S). Với các nước nghèo, đang phát triển thì vai trò của các CSOs là vô cùng quan trọng để giải quyết nhiều vấn đề xã hội. Có thể giải thích CSOs và Chỉ tiêu 10.2 như sau:
1. CSOs có vai trò cầu nối với cộng đồng yếu thế
– CSOs thường xuyên làm việc trực tiếp với các nhóm yếu thế như người khuyết tật, phụ nữ, trẻ em, dân tộc thiểu số, người nghèo, và người nhập cư. Họ hiểu rõ nhu cầu, thách thức và tiềm năng của các nhóm này.
– CSOs đóng vai trò cầu nối giữa các nhóm yếu thế và chính phủ hoặc khu vực tư nhân, giúp đảm bảo rằng tiếng nói của họ được lắng nghe trong các quá trình ra quyết định.
2. CSOs có khả năng vận động và thúc đẩy chính sách
– CSOs có năng lực vận động thay đổi chính sách nhằm đảm bảo rằng các luật lệ, chính sách và chương trình hỗ trợ sự hòa nhập đều mang tính công bằng và có tác động tích cực đến mọi nhóm trong xã hội.
– Các tổ chức này thường xuyên thực hiện nghiên cứu, báo cáo và đưa ra các khuyến nghị để giảm bất bình đẳng trong xã hội.
3. CSOs góp phần thúc đẩy bình đẳng và công bằng xã hội
– CSOs tổ chức các chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng về bình đẳng giới, sự hòa nhập, quyền trẻ em, … từ đó thay đổi thái độ xã hội đối với các nhóm bị phân biệt đối xử.
– Họ hỗ trợ pháp lý cho các nhóm yếu thế bị ảnh hưởng bởi những bất công về kinh tế – xã hội.
4. CSOs triển khai rất nhiều dự án thực tế, mang lợi ích cho các nhóm yếu thế
– CSOs (nhất là các doanh nghiệp xã hội) thường thực hiện các dự án cung cấp dịch vụ như giáo dục, chăm sóc sức khỏe, việc làm, và hỗ trợ pháp lý cho các nhóm khó tiếp cận các nguồn lực truyền thống.
– Thông qua các dự án này, họ không chỉ cung cấp hỗ trợ mà còn trao quyền cho các cá nhân để tự tạo ra sự thay đổi tích cực trong cuộc sống của họ.
…
Hãy xác định vị trí thích hợp cho Chỉ tiêu 9.4 thuộc SDG 9 theo mô hình “Tam giác xã hội” về vai trò và nhiệm vụ của các chủ thể.
Chỉ tiêu 9.4: Nâng cấp và cải tiến cơ sở hạ tầng hiện có để làm cho các ngành công nghiệp trở nên bền vững. (Upgrade and retrofit existing infrastructure to make industries sustainable).
2M
3SM
3MS
2S
Cho em hỏi tại sao đáp án câu này là 2M vậy ạ?
Rob (2018, p.68) đặt chỉ tiêu 9.4 tại vị trí 2M.
Nếu mô tả đầy đủ Chỉ tiêu 9.4 thì thấy vị trí 2M là hợp lý vì đây đúng là điều mà các doanh nghiệp ở tất cả các ngành phải thực hiện.
Target 9.4: By 2030, upgrade infrastructure and retrofit industries to make them sustainable, with increased resource-use efficiency and greater adoption of clean and environmentally sound technologies and industrial processes, with all countries taking action in accordance with their respective capabilities (Đến năm 2030, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang bị thêm các ngành công nghiệp để làm cho chúng bền vững, với hiệu quả sử dụng tài nguyên tăng lên và áp dụng nhiều hơn các công nghệ và quy trình công nghiệp sạch và thân thiện với môi trường, với tất cả các quốc gia hành động phù hợp với khả năng tương ứng của họ).
Dạ cho em hỏi là câu này: Chỉ tiêu 17.9: Khuyến khích và thúc đẩy các quan hệ đối tác hiệu quả giữa khu vực công, khu vực công tư và xã hội dân sự. (Encourage and promote effective public, public-private and civil society partnerships).: sao lại là 3S mà không phải là 4 vậy ạ vì em nghĩ rằng cả ba đều có sự hỗ trợ nhau thì mới có thể thực hiện chứ ạ.
À, bị nhầm rồi bạn. Đây là Target 17.17 chứ không phải 17.9 => Đúng là vị trí 4 trong Rob (2018, p.70). Cám ơn Nam.
Chỉ tiêu 17.9: Tăng cường hỗ trợ quốc tế để thực hiện xây dựng năng lực hiệu quả và có mục tiêu ở các nước đang phát triển để hỗ trợ các kế hoạch quốc gia thực hiện tất cả các Mục tiêu Phát triển Bền vững, bao gồm thông qua hợp tác Bắc-Nam, Nam-Nam và tam giác. => Vị trí 3S cho chỉ tiêu 17.9.
Thầy cô giải thích giúp em câu này được không ạ
Hãy xác định vị trí thích hợp cho Chỉ tiêu 11.2 thuộc SDG 11 theo mô hình “Tam giác xã hội” về vai trò và nhiệm vụ của các chủ thể.
Chỉ tiêu 11.2: Đảm bảo mọi người được tiếp cận với phương tiện giao thông chất lượng. (Ensure universal access to quality transport).
4MSC
4SCM
4MCS
4CMS
Nên sử dụng mô tả đầy đủ của chỉ tiêu này sẽ dễ phân tích hơn.
=> Chỉ tiêu 11.2: “Đến năm 2030, cung cấp khả năng tiếp cận các hệ thống giao thông an toàn, giá cả phải chăng, dễ tiếp cận và bền vững cho tất cả mọi người, cải thiện an toàn đường bộ, đặc biệt là bằng cách mở rộng giao thông công cộng, đặc biệt chú ý đến nhu cầu của những người có hoàn cảnh dễ bị tổn thương, phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật và người cao tuổi”. => Lưu ý: Ở đây không đề cập đến cơ sở hạ tầng giao thông như đường xá, đường sắt, sân bay, … vì đó là việc của SDG 9.
=> Rob (2018, p.68) đạt chỉ tiêu này ở vị trí gần trung tâm nhưng hơi lệch về 4MCS. Vậy các chủ thể có thể làm gì?
*** Doanh nghiệp
– Cung cấp dịch vụ giao thông công cộng: Phát triển và vận hành các phương tiện giao thông công cộng (theo hình thức PPP) như xe buýt, tàu điện, xe điện, hoặc các dịch vụ chia sẻ xe hơi.
– Sử dụng công nghệ để phát triển hệ thống quản lý giao thông thông minh (ITS).
*** Nhà nước
– Xây dựng các quy định, quy hoạch và tiêu chuẩn để đảm bảo hệ thống giao thông công cộng hoạt động hiệu quả, an toàn và bền vững.
– Trợ giá vé cho người nghèo, phụ nữ, sinh viên học sinh, trẻ em, và người khuyết tật.
– Đưa ra các gói vay ưu đãi hoặc ưu đãi thuế cho doanh nghiệp tham gia đầu tư phương tiện giao thông bền vững.
– Điều tiết các luồng lưu thông, giảm ùn tắc và kiểm soát ô nhiễm trong giao thông.
– Triển khai các biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông, tổ chức các chiến dịch nâng cao ý thức cộng đồng.
*** Các tổ chức xã hội dân sự (CSOs)
– Thực hiện các chiến dịch khuyến khích sử dụng giao thông công cộng và hạn chế phương tiện cá nhân.
– Vận động các chính sách bảo vệ nhóm yếu thế trong việc tiếp cận hệ thống giao thông.
– Tổ chức đối thoại giữa nhóm yếu thế (người khuyết tật, người già) với chính quyền và doanh nghiệp để đảm bảo nhu cầu của họ được đáp ứng.
– Theo dõi và phản ánh các vấn đề liên quan đến khả năng tiếp cận, an toàn, và giá cả của giao thông công cộng.
Dạ em có thắc mắc vị trí của những chỉ tiêu sau đây, em mong thầy cô có thể giúp em giải đáp ạ. Em xin cảm ơn.
Chỉ tiêu 8.3: Thúc đẩy các chính sách hỗ trợ tạo việc làm và phát triển doanh nghiệp – vị trí 4MCG
Chỉ tiêu 8.6: Thúc đẩy việc làm, giáo dục và đào tạo cho thanh niên – vị trí 3CM
Chỉ tiêu 8.10: Tiếp cận phổ cập các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm và tài chính – vị trí 3CM, 3MC
Chỉ tiêu 9.1: Phát triển cơ sở hạ tầng bền vững, kiên cường và toàn diện – vị trí 3MC
Chào Ngọc,
Theo Table 2.10 trong Rob (2018, pp.67-70): https://repub.eur.nl/pub/110689 thì:
– Chỉ tiêu 8.3: 3MC
– Chỉ tiêu 8.6: 3C
– Chỉ tiêu 8.10: 3MC
– Chỉ tiêu 9.1: 3M
Tuy nhiên, bạn có thể có lập luận khác (miễn sao hợp lý).
Ví dụ có thể cho rằng Chỉ tiêu 8.3 là 4SMC, tại sao?
1) Nhà nước (Quan trọng nhất)
– Lý do: Nhà nước có vai trò trung tâm trong việc ban hành chính sách, luật pháp và tạo môi trường thuận lợi để phát triển doanh nghiệp và tạo việc làm. Chẳng hạn như:
+ Ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp: giảm thuế, trợ cấp, hỗ trợ vốn, bảo hộ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
+ Phát triển cơ sở hạ tầng: giao thông, điện, nước, viễn thông để giúp doanh nghiệp phát triển.
+ Điều tiết thị trường lao động: quy định mức lương tối thiểu, bảo vệ quyền lợi người lao động.
+ Tạo cơ chế khuyến khích khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
=> Không có chính sách phù hợp của nhà nước, doanh nghiệp khó phát triển, việc làm cũng không được tạo ra ổn định.
2) Doanh nghiệp (Quan trọng thứ hai)
– Lý do: Doanh nghiệp là chủ thể trực tiếp tạo ra việc làm và đóng góp vào nền kinh tế.
+ Tuyển dụng lao động, mở rộng sản xuất, phát triển thị trường.
+ Đóng vai trò trung gian giữa chính sách nhà nước và thực tiễn việc làm.
+ Khuyến khích sáng tạo và khởi nghiệp, tạo động lực cho nền kinh tế phát triển.
+ Đóng thuế để nhà nước có nguồn lực tái đầu tư vào phát triển kinh tế.
=> Doanh nghiệp quan trọng trong việc thực thi chính sách, nhưng không thể tự quyết định toàn bộ môi trường kinh tế mà không có sự hỗ trợ từ nhà nước.
3) Tổ chức xã hội dân sự (Quan trọng nhưng vai trò hỗ trợ)
– Lý do: Hỗ trợ những nhóm yếu thế, thúc đẩy bình đẳng trong thị trường lao động.
+ Vận động chính sách để bảo vệ quyền lợi người lao động.
+ Đào tạo kỹ năng, hỗ trợ tìm việc làm cho người thất nghiệp, nhóm dễ bị tổn thương.
+ Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, kết nối cộng đồng với doanh nghiệp.
=> Tuy có đóng góp quan trọng, nhưng XHDS không phải là chủ thể chính tạo ra việc làm hay quyết định chính sách kinh tế.
Ví dụ khác: Chỉ tiêu 8.10 có thể là 4MSC, tại sao?
1) Doanh nghiệp (Ngân hàng, công ty tài chính, bảo hiểm) – Quan trọng nhất! Bởi vì:
– Họ là những bên trực tiếp cung cấp dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
– Đầu tư công nghệ tài chính (fintech), phát triển dịch vụ tài chính số, mở rộng mạng lưới chi nhánh.
– Thiết kế sản phẩm tài chính phù hợp cho nhóm chưa có tài khoản ngân hàng thông qua phát triển hệ thống các chi nhánh (người nghèo, nông thôn).
– Tạo các chương trình tín dụng ưu đãi, bảo hiểm vi mô để giúp tăng khả năng tiếp cận tài chính.
=> Nếu không có ngân hàng và công ty tài chính, sẽ không có dịch vụ để người dân tiếp cận!
2) Nhà nước – Quan trọng thứ hai! Bởi vì:
– Ban hành chính sách hỗ trợ tài chính toàn diện cho người dân (financial inclusion).
– Kiểm soát rủi ro tài chính, bảo vệ người tiêu dùng khỏi tín dụng đen, lừa đảo.
– Tạo môi trường pháp lý cho fintech phát triển, hỗ trợ thanh toán không dùng tiền mặt.
– Cung cấp trợ cấp và hỗ trợ tài chính cho người nghèo, hộ kinh doanh nhỏ để tiếp cận ngân hàng.
=> Nếu không có Nhà nước quản lý, thị trường tài chính có thể dẫn đến bất bình đẳng hoặc rủi ro tín dụng đen.
3) Tổ chức xã hội dân sự (XHDS) – Vai trò hỗ trợ! Bởi vì:
– Tuyên truyền, giáo dục tài chính cho nhóm yếu thế (phụ nữ, người nghèo, vùng sâu vùng xa).
– Hợp tác với ngân hàng để triển khai chương trình tài chính vi mô.
– Vận động chính sách để chính phủ và doanh nghiệp tài chính quan tâm hơn đến nhóm chưa tiếp cận ngân hàng.
=> Nhưng họ không thể trực tiếp cung cấp dịch vụ tài chính, nên vai trò vẫn nhỏ hơn ngân hàng và nhà nước.
Tóm lại: Doanh nghiệp là người cung cấp dịch vụ tài chính, Nhà nước tạo cơ chế hỗ trợ, còn XHDS chỉ đóng vai trò giám sát và hỗ trợ nhóm yếu thế.
Mong thầy/cô giải thích giúp em mấy câu này với
Chỉ tiêu 10.4: Thông qua các chính sách, đặc biệt là chính sách tài khóa, tiền lương và bảo trợ xã hội, và từng bước đạt được sự bình đẳng cao hơn.
3M
3C
3SM
3S
Chỉ tiêu 12.7: Thúc đẩy các thực hành mua sắm công bền vững, phù hợp với các chính sách và ưu tiên quốc gia.
3CS
3MC
3MS
3SM
Chỉ tiêu 14.3: Giảm thiểu và giải quyết các tác động của hiện tượng axit hóa đại dương, bao gồm thông qua việc tăng cường hợp tác khoa học ở tất cả các cấp độ.
4CMS
3S
4SCM
4MCS
Chỉ tiêu 13.3: Cải thiện giáo dục, nâng cao nhận thức và năng lực con người cũng như năng lực thể chế về giảm thiểu biến đổi khí hậu, thích ứng, giảm thiểu tác động và cảnh báo sớm.
3SM
3CM
3MC
3CS
Chỉ tiêu 13.1: Tăng cường khả năng chống chịu và năng lực thích ứng với các nguy cơ liên quan đến khí hậu và thảm họa thiên nhiên ở tất cả các quốc gia
3MC
4
3MS
3SC
Chỉ tiêu 10.5: Cải thiện quy định và giám sát các thị trường và tổ chức tài chính toàn cầu và tăng cường thực hiện các quy định đó.
2S
3C
3M
3S
Mong thầy/cô giải thích giúp em mấy câu này với ạ
Như đã trả lời ở trên, thì các vị trị này là dựa theo tài liệu của Rob (2018, pp.67-70): https://repub.eur.nl/pub/110689. Tuy nhiên, các vị trí này chỉ mang tính gợi ý, trên lớp có thể GV có thể sẽ cho SV tranh luận theo quan điểm cá nhân, đa chiều.
5. Hãy xác định vị trí thích hợp cho Chỉ tiêu 11.3 thuộc SDG 11 theo mô hình “Tam giác xã hội” về vai trò và nhiệm vụ của các chủ thể.
Chỉ tiêu 11.3: Đảm bảo đô thị hóa, quy hoạch và quản lý toàn diện và bền vững. (Ensure inclusive and sustainable urbanisation, planning and management).
4CMS
4SCM
4
4MCS
Dạ thầy cô cho e hỏi vì sao đáp án cho chỉ tiêu này là 4 được không ạ. Do cá nhân e nghĩ về đảm bảo đô thị hoá, quy hoạch và quản lí sẽ nghiêng về phía doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm chính và các tổ chức xã hội, nhà nước sẽ hỗ trợ ạ. Em cảm ơn ạ
Đáp án này là theo Rob Van Tulder (2018, trang 69). https://repub.eur.nl/pub/110689.
Cũng có thể lập luận chọn 4SMC (do vai trò của nhà nước là quan trọng nhất).
2. Hãy xác định vị trí thích hợp cho Chỉ tiêu 12.7 thuộc SDG 12 theo mô hình “Tam giác xã hội” về vai trò và nhiệm vụ của các chủ thể.
Chỉ tiêu 12.7: Thúc đẩy các thực hành mua sắm công bền vững, phù hợp với các chính sách và ưu tiên quốc gia. (Promote public procurement practices that are sustainable, in accordance with national policies and priorities).
3SM
3MC
3MS
3CS
sao này lại là 3SM ạ, theo em nghĩ động lực để mua sắm bền vững là doanh nghiệp đi đầu và hỗ trợ từ cộng đồng chứ nhà nước thì có nhiệm vụ gì ạ?